Các từ viết tắt bạn cần biết: Tài chính và Kế toán – Phần 3

0

Phần 3 sẽ giới thiệu đến các bạn chữ viết tắt và từ viết tắt được sử dụng trong kế toán và báo cáo tài chính:

  • CAPEX— Capital Expenditure: Chi phí vốn. Capital, được sử dụng bởi các công ty để mua hoặc nâng cấp tài sản vật chất (bất động sản khu dân cư và công nghiệp, thiết bị, công nghệ).
  • COGS— Cost of Goods Sold: Chi phí bán hàng. Tên này có thể được tìm thấy trong các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả tài chính bằng tiếng Anh.
  • EBIT— Earnings Before Interest and Taxes: Lợi nhuận hoạt động. Nó là kết quả tài chính của tất cả các hoạt động trước thuế và lãi vay.slide_1
  • EBITDA— Earnings Before Interest Taxes Depreciation and Amortization: Các báo cáo tài chính hạn khác với EBIT mà còn bao gồm cả khấu hao tài sản hữu hình và vô hình.
  • EPS— Earnings per Share: Thu nhập trên mỗi cổ phiếu. Một trong những chỉ số quan trọng nhất của các báo cáo tài chính, đó là tỷ lệ thu nhập ròng bình quân của số cổ phiếu phổ thông.
  • FIFO— First In First Out: Hàng nhập trước xuất trước.
  • GAAP— Generally Accepted Accounting Principles: Nói chung chấp nhận nguyên tắc kế toán.
  • GAAS— Generally Accepted Audit Standards: Các chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận chung.
  • GP— Gross Profit: Lợi nhuận gộp. Là sự khác biệt giữa doanh thu và giá vốn hàng bán COGS
  • IPO— Initial Public Offering: Đầu ra công chúng. Nó bao hàm chào bán cổ phần được bán cho công chúng nói chung.
  • LC— Letter of Credit: Thư tín dụng. Các định nghĩa đơn giản nhất của một thư tín dụng: một hợp đồng giữa người mua và người bán đối với mua bất cứ thứ gì, tính khả thi và khả thi trong đó đảm bảo một phần ba, độc lập với cả hai bên, các bên thường xuyên nhất một ngân hàng.
  • LIFO— Last In First Out: Hàng nhập sau xuất trước.
  • NOPAT— Net Operating Profit After Tax: Lợi nhuận thuần từ hoạt động sau thuế.
  • NPV— Net Present ValueL Giá trị hiện tại ròng. Thuật ngữ sử dụng trong việc phân tích các dự án đầu tư, là sự khác biệt giữa các luồng tiền vào và ra, cho điểm hiện tại trong thời gian.
  • OPEX— Operational Expenditure: Chi phí hoạt động.
  • P&L— Profit and Loss: Lợi nhuận và thua lỗ. Một trong những hình thức chủ yếu của báo cáo tài chính.
  • ROA— Return on Assets: Trở về tài sản. Này và hai chỉ số sau đây đặc trưng cho khả năng sinh lời hay, nói cách khác, hiệu quả sử dụng của mọi người hoặc các nguồn lực khác. Đợi cũng với các loại khác của lợi nhuận.
  • ROE— Return on Equity: Trở về vốn chủ sở hữu
  • ROI— Return on Investment: Một chỉ số quan trọng cho những người đầu tư tiền trong kinh doanh, bởi vì nó cho thấy tỷ suất lợi nhuận đầu tư trong các dự án đầu tư.
  • ROS— Return on Sales: Trở về bán hàng
  • WACC— Weighted Average Cost of Capital: Các chỉ số, được sử dụng rộng rãi trong phân tích tài chính để đánh giá chi phí và cho phép các công ty sử dụng vốn.slide-accounting

Trong một hình thức rất đơn giản, báo cáo thu nhập báo cáo như sau:

  • Net sales(doanh thu bán hàng)
  • COGS(chi phí)
  • GP(Gross Profit) = Net Sales — COGS
  • OPEX(chi phí hoạt động)
  • EBIT(Lợi nhuận hoạt động) = GP — OPEX
  • NOPAT(lợi nhuận ròng) = EBIT — Interests (lãi suất trên số tiền vay) — Taxes (nghĩa vụ thuế)
  • EPS(thu nhập trên mỗi cổ phiếu) = NOPAT number of shares (số cổ phần)

Nguồn: Carmen (tổng hợp)

Lady in red. Tác giả là đứa con gái đời đầu 9x, sinh ra ở đất Sài Gòn ồn ào, hàng ngày vẫn băng qua những con đường khói bụi để mưu sinh, nhan sắc tầm thường, tài năng kém cỏi nên nỗi chỉ bán chữ dạo trong cõi đời này để lật lên những đau thương mà kiếm sống. Chọn cô đơn làm bạn, ân ái cùng sự điên cuồng của tâm hồn để vẽ nên những trái tim bằng máu chính mình trong màn đêm.