Tổng quan về logistics và các loại hình dịch vụ

0

Định nghĩa logistics là gì? Logistics được áp dụng như thế nào? Lợi ích của logistics mang lại cho ngành kinh tế như thế nào?…

Đây là một số câu hỏi được nhiều nhất mỗi khi nhắc đến logistics. Logistics đối với người Việt Nam nói chung dường như vẫn là một khái niệm lạ lẫm.logistics

1.     Định nghĩa logistics:

Để định nghĩa logistics là gì? Trước hết, “Logistics” một thuật ngữ bằng tiếng Anh thuộc các từ khó có thể dịch một cách chính xác sang tiếng Việt. Không vì lý do không đủ kiến thức chuyên môn để có thể định nghĩa chính xác về logistics mà vì logistics được định nghĩa theo cách hiểu của mỗi người.

Theo định nghĩa logistics của Council Logistics Management: Logistics là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát công việc một cách có hiệu quả về mặt chi phí của dòng lưu chuyển, việc dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm… từ điểm khởi đầu của quá trình sản xuất đến điểm tiêu thụ cuối cùng nhằm mục đích thỏa mãn được những yêu cầu của khách hàng.

Nói một cách dễ hiểu, định nghĩa logistics là một quá trình gồm 03 công việc: lập kế hoạch, thực thi kế hoạch, kiểm soát việc thực hiện kế hoạch của dòng dịch chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu cùng những thông tin liên quan một các hiệu quả nhất từ điểm đầu tiên đến điểm tiêu thụ cuối cùng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tuyệt đối.

Điều 233 Luật thương mại nói rằng:

“Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.”

Logistics là tên gọi của dịch vụ logistics trong khoảng thời gian đầu cụm từ này mới xuát hiện tại Việt Nam. Hiện nay tại Việt Nam, hầu hết những nhà chuyên môn đều đồng ý rằng dùng từ “hậu cần” để giải thích logistics vẫn chưa thực sự nhận thức được đầy đủ ý nghĩa về từ logistics hiện đại và do vậy giải pháp là hãy cứ để nguyên từ logistics trong ngôn ngữ nước ta, cũng như marketing, container…

Thuật ngữ logistics cũng đã được sử dụng chính thức trong Luật thương mại 2005, và được phiên âm (một cách khá “ngộ nghĩnh”) theo tiếng Việt là “lô-gi-stíc”.

Hiện có nhiều định nghĩa học thuật về thuật ngữ logistics. Theo Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng (Council of Supply Chain Management Professionals – CSCMP) thì thuật ngữ này được định nghĩa khá đầy đủ như sau:

“Quản trị logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Hoạt động của quản trị logistics cơ bản bao gồm quản trị vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lưới logistics, quản trị tồn kho, hoạch định cung/cầu, quản trị nhà cung cấp dịch vụ thứ ba. Ở một số mức độ khác nhau, các chức năng của logistics cũng bao gồm việc tìm nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất, đóng gói, dịch vụ khách hàng. Quản trị logistics là chức năng tổng hợp kết hợp và tối ưu hóa tất cả các hoạt động logistics cũng như phối hợp hoạt động logistics với các chức năng khác như marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin.”logistics

2.     Phân loại logistics:

  • Theo hình thức logistics: 1PL, 2PL, 3PL, 4PL, 5PL
  • Theo quá trình:
    • Inbound
    • Outbound
    • Reverse
  • Theo đối tượng hàng hóa
    • Logistics hàng tiêu dung nhanh (FMCG logistics)
    • Logistics ngành ô tô (automotive logistics)
    • Logistics ngành hóa chất (chemical logistics)
    • Logistics hàng điện tử (electronic logistics)
    • Logistics dầu khí (petroleum logistics)…
  • Theo đối tưởng phục vụ:
    • Logistics quân đội
    • Logistics sự kiện
    • Logistics dịch vụ
    • Logistics sản xuất kinh doanh…

3.      Vai trò của logistics đối với nền kinh tế:

Logistics là công cụ kết nối các lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế như cung cấp, sản xuất… góp phần tiết kiệm và giảm chi phí lưu thông trong phân phối hàng hóa, nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm từ đó giúp thúc đẩy thương mại và hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực nói chung và các nước trên thế giới nói riêng.logistics

Logistics còn tạo ra giá trị về mặt thời gian và địa điểm cho các doanh nghiệp.

  • Về mặt thời gian:

Thế giới ngày nay được nhìn nhận như 1 thế giới liên kết dẫn đến việc mở ra một thách thức vô cùng lớn về việc tối ưu hóa quá trình sản xuất,  lưu kho, vận chuyển hàng hóa nhằm tối thiểu chi phí được đặt lên hàng đầu. Vì vậy, với sự hỗ trợ của hệ thống công nghệ thông tin kết hợp với chiến lược logistics hiệu quả đã giúp cho các nhà sản xuất kinh doanh ra được những quyết định mang tính hiệu quả cao giúp giảm thiểu tối đa những chi phí và những khoảng thời gian phát sinh không cần thiết.logistics

  • Về mặt địa điểm:

Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố thời gian – địa điểm thông qua tiêu chí “Just In Time – JIT”. Việc hoạch định kế hoạch sản xuất (leadtime) theo đúng yêu cầu JIT nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng, đảm bảo việc giao hàng đúng thời gian quy định và hướng đến mục tiêu lớn nhất: giảm thiểu lượng hàng tồn kho ở mức thấp nhất (no stock is the best), việc này giúp giảm chi phí lưu kho, tồn trữ cho các doanh nghiệp.

1PL: Logistics tự cấp, chủ hàng tự cung cấp dịch vụ logistics bằng chính cơ sở vật chất của mình.
2PL: Logistics 1 phần, chủ hàng thuê 1 phần dịch vụ logistics.
3PL: Logistics thuê ngoài, dịch vụ logistics được bên thứ ba cung cấp, nhưng đơn lẻ.
4PL: Chuỗi logistics, dịch vụ logistics được cung cấp đầy đủ, một “chuỗi”
5pL: E-logistics, Logistics trên nền thương mại điện tử

logistics

4.     1PL, 2PL, 3PL,… là gì?

1PL (First Party Logistics hay Logistics tự cấp)

Là những người sở hữu hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân. Các công ty này có thể sở hữu phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người để thực hiện các hoạt động logistics.

2PL (Second Party Logistics hay Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai)

Đây là một chuỗi những người cung cấp dịch vụ cho hoạt động đơn lẻ cho chuỗi hoạt động logistics nhằm đáp ứng nhu cầu của chủ hàng nhưng chưa tích hợp với hoạt động logistics (chỉ đảm nhận một khâu trong chuỗi logistics). 2PL là việc quản lý các hoạt động truyền thống như vận tải, kho vận, thủ tục hải quan, thanh toán,…

3PL (Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba hay logistics theo hợp đồng)

Là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận như: thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu, cung cấp chứng từ giao nhận – vận tải và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan hàng hóa và đưa hàng đến điểm đến quy định,… 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hoá, xử lý thông tin,… có tính tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng. 3PL là các hoạt động do một công ty cung cấp dịch vụ logistics thực hiện trên danh nghĩa của khách hàng dựa trên các hợp đồng có hiệu lực tối thiểu là một năm hoặc các yêu cầu bất thường.
Sử dụng 3PL là việc thuê các công ty bên ngoài để thực hiện các hoạt động logistics, có thể là toàn bộ quá trình quản lý logistics hoặc chỉ là một số hoạt động có chọn lọc.

Các công ty sử dụng 3PL và nhà cung cấp dịch vụ logistics có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm thực chia sẻ thông tin, rủi ro, và các lợi ích theo một hợp đồng dài hạn.logistics

4PL (Cung cấp dịch vụ logistics thứ tư hay logistics chuỗi phân phối, hay nhà cung cấp logistics chủ đạo – LPL)

Đây là người hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics.

4PL là việc quản lý và thực hiện các hoạt động logistics phức tạp như quản lý nguồn lực, trung tâm điều phối kiểm soát, các chức năng kiến trúc và tích hợp các hoạt động logistics.

4PL có liên quan với 3PL và được phát triển trên nền tảng của 3PL nhưng bao gồm lĩnh vực hoạt động rộng hơn, gồm cả các hoạt động của 3PL, các dịch vụ công nghệ thông tin, và quản lý các tiến trình kinh doanh. 4PL được coi như một điểm liên lạc duy nhất, là nơi thực hiện việc quản lý, tổng hợp tất cả các nguồn lực và giám sát các chức năng 3PL trong suốt chuỗi phân phối nhằm vươn tới thị trường toàn cầu, lợi thế chiến lược và các mối quan hệ lâu bền.logistics

5PL (Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ năm)

5PL là loại dịch vụ thị trường thương mại điện tử, bao gồm các 3PL và 4PL quản lý tất cả các bên liên quan trong chuỗi phân phối trên nền tảng thương mại điện tử. Chìa khoá thành công của các nhà cung cấp dịch vụ logistics thứ năm là các hệ thống: hệ thống quản lý đơn hàng (OMS), hệ thống quản lý kho hàng (WMS) và hệ thống quản lý vận tải (TMS). Cả ba hệ thống này có liên quan chặt chẽ với nhau trong một hệ thống thống nhất và công nghệ thông tin.

Cảm ơn các bạn đã đọc và chúc các bạn có thêm nhiều kiến thức hữu ích.

Carmen (biên tập và tổng hợp)

Lady in red. Tác giả là đứa con gái đời đầu 9x, sinh ra ở đất Sài Gòn ồn ào, hàng ngày vẫn băng qua những con đường khói bụi để mưu sinh, nhan sắc tầm thường, tài năng kém cỏi nên nỗi chỉ bán chữ dạo trong cõi đời này để lật lên những đau thương mà kiếm sống. Chọn cô đơn làm bạn, ân ái cùng sự điên cuồng của tâm hồn để vẽ nên những trái tim bằng máu chính mình trong màn đêm.